Học CFA

Trung tâm học tập · LOS

Ghi chú nhanh (Quick Notes)

Nắm ý chính theo từng Learning Outcome Statement (LOS), mở rộng khi cần và đánh dấu nội dung đã học để ôn tập có chủ đích.

Lộ trình bài học tương tác · 5–6 phút/bàiHọc qua ví dụ, câu hỏi và mini case100 bài thuộc 10 môn CFA Level I, tiến độ được lưu trên thiết bị.Chọn bài →
Miễn phí: tối đa 20 ghi chú mỗi môn (200 ghi chú nếu đủ 10 môn) · 1243 ghi chú khác mở với Premium. Premium có toàn bộ lộ trình LOS và ghi chú cá nhân theo bài.Xem Premium
Chỉ đọc tiêu đề tiếng Anh, không đọc cả ghi chú.

Thư viện

20

ghi chú trong bộ lọc hiện tại

Cách học

Đọc · Tự nhắc lại · Đánh dấu

Ghi nhớ chủ động hiệu quả hơn đọc lướt.

Trang hiện tại

8 / 20 ghi chú

Trang 2 trên 2

Xóa bộ lọc

Đang hiển thị 8 ghi chú · dùng ô tìm kiếm để lọc tức thì

QUANT · DEMO-QUANT-DEEP-01

Geometric versus arithmetic mean

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
The arithmetic mean summarizes a one-period average. The geometric mean captures compounded growth across multiple periods and is generally no greater than the arithmetic mean when returns vary.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
QUANT · DEMO-QUANT-DEEP-02

Covariance and correlation

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Covariance measures joint movement in original units and is scale-dependent. Correlation standardizes covariance to a value from −1 to +1, making relative linear association easier to compare.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
QUANT · DEMO-QUANT-VOLUME2-01

Confidence intervals and sample size

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Với mức tin cậy và độ biến động tổng thể cố định, tăng cỡ mẫu thường làm giảm sai số chuẩn và thu hẹp khoảng tin cậy. Khoảng hẹp hơn phản ánh độ chính xác cao hơn theo mô hình, nhưng không loại bỏ sai lệch do thiết kế lấy mẫu kém.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
QUANT · DEMO-QUANT-DEEP-03

Sampling and standard error

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
A sample statistic varies from sample to sample. Its standard error estimates that sampling variability; for a sample mean under common assumptions, SE = s/√n. Larger samples generally reduce standard error.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
QUANT · DEMO-QUANT-VOLUME2-02

Log returns and compounding

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Lợi suất ghép liên tục bằng ln(1 + lợi suất nắm giữ). Log return có thể cộng qua các kỳ liên tiếp, hữu ích trong phân tích chuỗi thời gian. Đổi về lợi suất đơn bằng exp(log return) − 1.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
QUANT · DEMO-QUANT-DEEP-04

Type I and Type II errors

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
A Type I error rejects a true null hypothesis; a Type II error fails to reject a false null. The significance level controls the Type I error probability under the test assumptions, while power equals 1 − β.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
QUANT · DEMO-QUANT-DEEP-05

Simple linear regression slope

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
In a simple regression, the slope estimates the expected change in the dependent variable for a one-unit increase in the independent variable. Interpret units and assumptions; association alone does not establish causation.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
QUANT · DEMO-QUANT-DEEP-06

Nominal and real rates

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
The exact Fisher relation is (1 + nominal) = (1 + real)(1 + expected inflation). For modest rates, nominal ≈ real + expected inflation is a useful approximation.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này