← Lộ trình học Level I

Xây dựng danh mục đầu tư · 2027 · Học

Quản lý danh mục chủ động và quỹ ETF

Active Portfolio Management and ETFs

Bài thử về tỷ số thông tin, luật cơ bản của quản lý chủ động và giá ETF so với giá trị tài sản ròng. Chưa bao phủ toàn bộ mô hình đa nhân tố và các chiến lược danh mục. Nội dung và câu hỏi do Học CFA tự biên soạn, chưa qua rà soát chuyên gia độc lập.

Sau bài này, bạn cần làm được gì?

  • Tính lợi suất chủ động và tỷ số thông tin.
  • Diễn giải hệ số kỹ năng, số quyết định độc lập và mức chuyển ý tưởng thành vị thế.
  • Tính mức chênh lệch giá ETF so với giá trị tài sản ròng.
  • Giải thích vai trò của thành viên tạo lập và rủi ro theo dõi chỉ số.

1. Lợi suất chủ động và tỷ số thông tin

Lợi suất chủ động là lợi suất danh mục trừ lợi suất chuẩn. Tỷ số thông tin thực hiện bằng lợi suất chủ động chia cho độ lệch chuẩn của lợi suất chủ động, thường gọi là sai lệch theo dõi. Hai đại lượng phải cùng kỳ đo; không chia chênh lệch lợi suất năm cho rủi ro tháng. Tỷ số cao phản ánh phần vượt chuẩn trên mỗi đơn vị rủi ro chủ động, nhưng một kỳ ngắn không chứng minh kỹ năng bền vững.

2. Luật cơ bản và ETF

Dạng minh họa của luật cơ bản: IR kỳ vọng ≈ TC × IC × √BR, với TC là mức chuyển dự báo thành vị thế, IC là tương quan giữa dự báo và kết quả, BR là số quyết định thực sự độc lập. Không thể tăng BR chỉ bằng cách đếm nhiều giao dịch phụ thuộc nhau. Với ETF, giá giao dịch có thể cao hoặc thấp hơn giá trị tài sản ròng (NAV). Thành viên được phép tạo hoặc mua lại chứng chỉ với rổ tài sản cơ sở giúp thu hẹp chênh lệch, nhưng chi phí, thanh khoản và thời điểm định giá có thể khiến chênh lệch tồn tại.

Thuật ngữ cần nhớ

Active return
Lợi suất chủ động so với chuẩn
Information ratio
Tỷ số thông tin
Tracking error
Sai lệch theo dõi
Net asset value (NAV)
Giá trị tài sản ròng

Tự kiểm tra · 2 tình huống · 8 câu

Luyện tập theo item set

Đọc tình huống tiếng Anh, tham khảo bản dịch tiếng Việt khi cần, rồi trả lời các câu liên quan. Lời giải xuất hiện sau khi nộp đủ 8 câu.

Đã trả lời 0/8 câu

Các lựa chọn chưa nộp được lưu tạm trên thiết bị này.

Tình huống 1 · Đánh giá nhà quản lý

Đã trả lời 0/4 câu

A manager earns 10% over a year while the benchmark earns 8%. Annualized tracking error is 4%. Separately, a strategy has information coefficient IC = 0.10, transfer coefficient TC = 0.80, and breadth BR = 100 independent decisions.

Xem bản dịch tiếng Việt

Một nhà quản lý đạt lợi suất 10% trong năm, trong khi chỉ số chuẩn đạt 8%. Sai lệch theo dõi quy đổi năm là 4%. Riêng một chiến lược có hệ số kỹ năng dự báo IC = 0,10, hệ số chuyển dự báo thành vị thế TC = 0,80 và BR = 100 quyết định độc lập.

Câu 1

Câu 1

The manager’s active return is:

Lợi suất chủ động của nhà quản lý là bao nhiêu?

Câu 2

Câu 2

The realized information ratio is closest to:

Tỷ số thông tin thực hiện gần nhất là bao nhiêu?

Câu 3

Câu 3

The illustrative fundamental-law expected IR is closest to:

Tỷ số thông tin kỳ vọng theo dạng minh họa của luật cơ bản gần nhất là bao nhiêu?

Câu 4

Câu 4

If the 100 trades actually reflect only a few highly correlated bets, the assumed breadth is:

Nếu 100 giao dịch thực tế chỉ phản ánh vài cược đầu tư tương quan cao, số quyết định độc lập giả định sẽ thế nào?

Tình huống 2 · ETF và giá trị tài sản ròng

Đã trả lời 0/4 câu

An ETF has a net asset value (NAV) of 100 per share and trades in the secondary market at 101.50. Authorized participants can create and redeem ETF shares with the underlying basket, subject to trading costs. The ETF tracks a broad index.

Xem bản dịch tiếng Việt

Một ETF có giá trị tài sản ròng (NAV) là 100 mỗi chứng chỉ và giao dịch trên thị trường thứ cấp ở giá 101,50. Thành viên được phép có thể tạo và mua lại chứng chỉ ETF bằng rổ tài sản cơ sở, có phát sinh chi phí giao dịch. ETF theo dõi một chỉ số rộng.

Câu 5

Câu 5

The ETF premium to NAV is:

Mức giá ETF cao hơn NAV là bao nhiêu?

Câu 6

Câu 6

When ETF price exceeds NAV, an authorized participant may help narrow the gap by:

Khi giá ETF cao hơn NAV, thành viên được phép có thể giúp thu hẹp chênh lệch bằng cách nào?

Câu 7

Câu 7

A premium of 1.5% implies a risk-free arbitrage profit of exactly 1.5%:

Mức cộng giá 1,5% có bảo đảm lợi nhuận kinh doanh chênh lệch đúng 1,5% và không rủi ro không?

Câu 8

Câu 8

Tracking error most directly describes:

Sai lệch theo dõi mô tả trực tiếp nhất điều gì?

Kết quả được giữ để đồng bộ trong phiên này. Đăng nhập để lưu vào tài khoản.

Đối chiếu nội dung theo phần Analysis of Active Portfolio Management; Exchange-Traded Funds: Mechanics and Applications trong đề cương 2027 của CFA Institute. Bài học và tình huống trên trang này là nội dung tự biên soạn.