← Lộ trình học Level I

Kinh tế học · 2027 · Học

Tỷ giá và các điều kiện cân bằng

Currency Exchange Rates and Parity Conditions

Bài thử nghiệm: cân bằng lãi suất có phòng ngừa, tỷ giá kỳ hạn và ngang giá sức mua tương đối. Chưa bao phủ kinh doanh chênh lệch tam giác, dự báo tỷ giá hoặc toàn bộ phần Kinh tế học. Nội dung và câu hỏi do Học CFA tự biên soạn, chưa qua rà soát chuyên gia độc lập.

Sau bài này, bạn cần làm được gì?

  • Đọc đúng quy ước tỷ giá USD/EUR là số USD đổi lấy một EUR.
  • Tính tỷ giá kỳ hạn theo cân bằng lãi suất có phòng ngừa và mức cộng giá kỳ hạn.
  • Nhận diện hướng giao dịch khi tỷ giá kỳ hạn lệch khỏi mức cân bằng trong tình huống đơn giản.
  • Tính tỷ giá hàm ý theo ngang giá sức mua tương đối và nêu giới hạn của dự báo.

1. Xác định đồng tiền yết giá trước khi tính

Quy ước USD/EUR = 1,10 nghĩa là một EUR đổi được 1,10 USD. USD là đồng tiền dùng để yết giá, EUR là đồng tiền cơ sở. Nếu USD/EUR tăng từ 1,10 lên 1,20, một EUR mua được nhiều USD hơn: EUR tăng giá và USD giảm giá so với EUR. Đảo ngược cách đọc cặp tiền sẽ làm sai cả công thức lẫn diễn giải.

2. Cân bằng lãi suất có phòng ngừa

Gọi S là tỷ giá giao ngay USD/EUR, F là tỷ giá kỳ hạn một năm cùng quy ước, rUSD và rEUR là lãi suất một năm của hai đồng tiền. Nếu có thể vay, đầu tư và khóa tỷ giá kỳ hạn với cùng rủi ro và không có chi phí, cân bằng lãi suất có phòng ngừa cho F = S × (1 + rUSD)/(1 + rEUR). Hai con đường đầu tư có khóa rủi ro tỷ giá phải tạo cùng số USD cuối kỳ. Khi rUSD cao hơn rEUR, F theo USD/EUR cao hơn S: EUR có mức cộng giá kỳ hạn so với USD.

3. Phân biệt tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá tương lai thực tế

Mức cộng giá kỳ hạn của EUR theo cách yết USD/EUR là F/S − 1. Nó là quan hệ giá được tính ở hôm nay, không bảo đảm tỷ giá giao ngay năm sau sẽ bằng F. Nếu F niêm yết thấp hơn mức cân bằng trong ví dụ không có chênh lệch mua bán, có thể vay EUR, đổi sang USD và đầu tư USD, đồng thời mua EUR kỳ hạn để trả nợ. Trong thực tế phải xét chênh lệch giá mua bán, chi phí giao dịch, hạn chế tín dụng và rủi ro đối tác.

4. Ngang giá sức mua tương đối

Theo giả định ngang giá sức mua tương đối, với tỷ giá USD/EUR, mức tỷ giá hàm ý sau một năm là S₁ = S₀ × (1 + lạm phát USD)/(1 + lạm phát EUR). Nếu lạm phát USD cao hơn lạm phát EUR, USD được dự báo giảm giá theo mô hình, nên USD/EUR tăng. Đây là quan hệ định hướng dài hạn dưới các giả định của mô hình; trong ngắn hạn, dòng vốn, chính sách, phần bù rủi ro và giá cả điều chỉnh chậm có thể khiến tỷ giá thực tế lệch đáng kể.

Thuật ngữ cần nhớ

Spot exchange rate
Tỷ giá giao ngay
Forward exchange rate
Tỷ giá kỳ hạn
Covered interest rate parity
Cân bằng lãi suất có phòng ngừa rủi ro tỷ giá
Forward premium
Mức cộng giá kỳ hạn
Relative purchasing power parity
Ngang giá sức mua tương đối

Tự kiểm tra · 2 tình huống · 8 câu

Luyện tập theo item set

Đọc tình huống tiếng Anh, tham khảo bản dịch tiếng Việt khi cần, rồi trả lời các câu liên quan. Lời giải xuất hiện sau khi nộp đủ 8 câu.

Đã trả lời 0/8 câu

Các lựa chọn chưa nộp được lưu tạm trên thiết bị này.

Tình huống 1 · Tỷ giá kỳ hạn và lãi suất

Đã trả lời 0/4 câu

The spot rate is 1.1000 USD per EUR. One-year risk-free interest rates are 5% in USD and 3% in EUR, with annual compounding. Assume borrowing and lending are available at these rates, there are no bid-offer spreads or transaction costs, and a one-year forward contract can be used. A dealer also offers a forward rate of 1.1100 USD per EUR for the final question only.

Xem bản dịch tiếng Việt

Tỷ giá giao ngay là 1,1000 USD cho một EUR. Lãi suất phi rủi ro một năm của USD là 5%, của EUR là 3%, theo lãi kép hằng năm. Giả định có thể vay và gửi ở các mức lãi này, không có chênh lệch giá mua bán hoặc chi phí giao dịch, và có thể dùng hợp đồng kỳ hạn một năm. Riêng câu cuối, một nhà giao dịch chào tỷ giá kỳ hạn 1,1100 USD cho một EUR.

Câu 1

Câu 1

The one-year forward rate implied by covered interest parity, in USD per EUR, is closest to:

Tỷ giá kỳ hạn một năm theo cân bằng lãi suất có phòng ngừa, tính bằng USD cho một EUR, gần nhất với mức nào?

Câu 2

Câu 2

The forward premium on EUR relative to USD implied by parity is closest to:

Mức cộng giá kỳ hạn của EUR so với USD theo điều kiện cân bằng gần nhất với mức nào?

Câu 3

Câu 3

A USD investor converting funds to EUR, investing at 3%, and selling the future EUR proceeds forward at the parity rate should earn a hedged USD return closest to:

Một nhà đầu tư USD đổi tiền sang EUR, gửi ở lãi suất 3% rồi bán kỳ hạn khoản EUR sẽ nhận, sẽ có lợi suất USD đã phòng ngừa gần nhất với mức nào?

Câu 4

Câu 4

At the dealer’s forward quote of 1.1100 USD per EUR, which covered-arbitrage direction is most appropriate under the stated assumptions?

Ở tỷ giá kỳ hạn 1,1100 USD/EUR do nhà giao dịch chào, hướng kinh doanh chênh lệch có phòng ngừa nào phù hợp nhất theo giả định đã cho?

Tình huống 2 · Lạm phát và tỷ giá hàm ý

Đã trả lời 0/4 câu

The current spot exchange rate is 1.2000 USD per EUR. Expected inflation over the next year is 6% in the United States and 2% in the euro area. An analyst applies relative purchasing power parity (PPP) as a one-year benchmark. The actually observed spot rate one year later is 1.1800 USD per EUR.

Xem bản dịch tiếng Việt

Tỷ giá giao ngay hiện tại là 1,2000 USD cho một EUR. Lạm phát dự kiến trong năm tới là 6% tại Hoa Kỳ và 2% tại khu vực đồng euro. Một nhà phân tích dùng ngang giá sức mua tương đối (PPP) làm mức tham chiếu cho một năm. Tỷ giá giao ngay thực tế quan sát sau một năm là 1,1800 USD cho một EUR.

Câu 5

Câu 5

The one-year USD/EUR rate implied by relative PPP is closest to:

Tỷ giá USD/EUR sau một năm theo ngang giá sức mua tương đối gần nhất với mức nào?

Câu 6

Câu 6

Under relative PPP, the expected percentage appreciation of EUR against USD is closest to:

Theo ngang giá sức mua tương đối, mức tăng giá dự kiến của EUR so với USD gần nhất với mức nào?

Câu 7

Câu 7

Based on the actually observed rate of 1.1800 USD per EUR, which currency appreciated against the other over the year?

Theo tỷ giá thực tế 1,1800 USD/EUR, đồng tiền nào đã tăng giá so với đồng tiền kia trong năm?

Câu 8

Câu 8

The difference between the PPP-implied rate and the observed rate most appropriately illustrates that:

Chênh lệch giữa tỷ giá theo PPP và tỷ giá thực tế minh họa phù hợp nhất điều gì?

Kết quả được giữ để đồng bộ trong phiên này. Đăng nhập để lưu vào tài khoản.

Đối chiếu nội dung theo phần Currency Exchange Rates: Understanding Equilibrium Value trong đề cương 2027 của CFA Institute. Bài học và tình huống trên trang này là nội dung tự biên soạn.